Lợi Ích của Quả Mâm Xôi và Lá của Nó

Giá trị dinh dưỡng của quả mâm xôi tươi (100g)

Giá trị dinh dưỡng

  • Calo: 44 kcal
  • Năng lượng: 200 kJ
  • Protein: 1,2 g
  • Carbohydrate: 7 g
  • Chất béo: 1 g
  • Cholesterol: 0 mg
  • Chất xơ: 3,2 g
  • Vitamin:
  • Vitamin A: 30-50 IU
  • Vitamin E: 0,7 mg
  • Vitamin K: 10 IU
  • Vitamin B1: 0,03 mg
  • Vitamin B2: 0,04 mg
  • Vitamin B3: 0,6 mg
  • Vitamin B5: 0,2 mg
  • Vitamin B6: 0,1 mg
  • Biotin: 0,4 IU
  • Vitamin B9 (axit folic): 15 IU
  • Vitamin B12: 0
  • Vitamin C: 18 mg
  • Giá trị khoáng chất:
  • Natri: 2-3 mg
  • Kali: 200 mg
  • Canxi: 40 mg
  • Magie: 30 mg
  • Phốt pho: 30 mg
  • Sắt: 0,9 mg
  • Kẽm: 0,3 mg
  • Đồng: 0,1 mg
  • Mangan: 0,6 mg

Hồ sơ dinh dưỡng

  • (Quả mâm xôi có khá nhiều giống. Các giá trị vitamin và khoáng chất này hữu ích để hiểu các đặc tính chung của nó.) Quả mâm xôi có màu đỏ và tối dần khi chín. Tên Latin: Rubus fruticosus
  • Tên tiếng Đức: Broombeerblaetter (tên cho lá của nó)
  • Tên khác: Dâu gai, Dâu dại
  • Thành phần đã biết: Quả chứa dầu cố định và dễ bay hơi, đường trái cây, axit hữu cơ, axit citric, Vitamin C, pectin và sắt; lá chứa tannin và axit hữu cơ. Axit ellagic có trong quả mâm xôi được biết đến như một chất chống ung thư.
  • Đặc điểm: Thuộc họ Rosaceae. Mọc tự nhiên ở rìa rừng, ven đường và hàng rào vườn. Đây là cây thân thảo lâu năm, có gai, dạng bụi. Cây có thân gai và lá thường xanh, với hoa hồng hoặc trắng nở riêng lẻ hoặc thành chùm vào mùa hè. Cuối mùa hè hoặc đầu mùa thu, những bông hoa này biến thành quả đỏ, đen sẫm giống như quả dâu tằm. Cây mâm xôi, không hề kén chọn về địa điểm và đất đai, lan rộng qua hạt giống rơi vãi, thường xuyên hơn qua việc bén rễ từ cành chạm đất hoặc qua sự tái phát triển của rễ. Vì là cây ưa nắng, nó thường mọc ở những khu vực có nắng trong rừng.

Lợi ích sức khỏe

  • Lợi ích của lá mâm xôi: Ủy ban E của Đức — chịu trách nhiệm về việc chuẩn bị và cấp phép các chế phẩm thảo dược — đã tuyên bố rằng lá mâm xôi có thể được sử dụng để súc miệng chữa các bệnh về niêm mạc miệng và họng. Không chỉ quả mà cả lá và rễ mâm xôi đều hiệu quả chống ung thư. Bạn có thể phơi khô lá mâm xôi và uống như trà vào mùa đông.
  • Đây là tonic tăng cường sức mạnh cơ thể.
  • Có tác dụng làm se trên mô và mạch máu. Ngăn chặn tiêu chảy và gây táo bón.
  • Ở phụ nữ, ngăn ngừa chảy máu quá nhiều trong kỳ kinh nguyệt. Sử dụng ngoài da lá mâm xôi có tác dụng giảm đau.
  • Giảm đau và viêm da. Thúc đẩy lành vết thương. Tốt cho bỏng nhẹ. Hiệu quả trong điều trị trĩ. Để đạt được những tác dụng này, đắp từ lá non được chuẩn bị và dùng ngoài ở vùng bị ảnh hưởng.
  • Khi uống lá như trà, ngăn chặn tiêu chảy và chảy máu dạ dày-ruột. Nếu nấu rễ và uống nước, giảm lượng đường trong máu và urê.
  • Để giảm mệt mỏi chân, đun sôi 100g rễ mâm xôi trong 1 lít nước và dùng ngâm chân cho đến khi nguội. Để có lợi ích từ trà lá, cần ngâm ở lửa nhỏ ít nhất 15 phút rồi để nghỉ. Để pha trà chữa bệnh từ lá mâm xôi, người ta nói trộn với cỏ lúa mì và hoa cây linden. Lượng bằng nhau của tất cả các loại thực vật — 15g mỗi loại — được thêm vào 1 lít nước, đun nhỏ lửa 15 phút và để nghỉ một lúc. Một tách trà trước bữa ăn. Cho canxi hóa, axit uric, sỏi và tiểu đường. Uống 3 ngày, nghỉ 10 ngày. Lặp lại định kỳ. Nếu rễ mâm xôi được đun sôi cùng với rễ cỏ lúa mì và tiếp tục uống, nó loại bỏ sỏi thận nhỏ. Nếu nấu rễ và uống nước, giảm đường trong máu. Cách dùng và liều lượng: Lá thu hái trước khi ra hoa và phơi trong bóng râm. Lá tươi cũng được sử dụng. 30 gram lá mỗi 1 lít nước. Đun sôi 15 phút, ủ 1 giờ. Lọc qua 4 lớp vải gạc. Uống 2-3 ly mỗi ngày.
  • Tác dụng phụ: Không có tác dụng phụ nghiêm trọng đã biết. Không nên tiêu thụ quá nhiều.
  • Lợi ích của quả mâm xôi: Trong các thí nghiệm trên động vật ở Mỹ, quả mâm xôi được phát hiện ức chế sự phát triển của tế bào ung thư và khối u. Chứa axit hữu cơ, axit ellagic, tannin, flavonoid, Vitamin C, axit trái cây và các vitamin có giá trị. Chất tạo màu đen và tím cho mâm xôi có tính chất chống oxy hóa. Thực phẩm màu tím mang lại sự bảo vệ tốt hơn chống ung thư. Khuyến nghị một nắm mỗi ngày. Dâu tây, dâu tằm, việt quất, mâm xôi và các loại thực phẩm tương tự chứa proanthocyanidin ngăn ngừa bệnh tim và đột quỵ. Bảo vệ chống lại các vấn đề sức khỏe đường tiết niệu. Hạt trái cây làm mềm ruột. Với tác dụng tăng cường miễn dịch, cung cấp bảo vệ chống ung thư.
  • Tăng cường trí nhớ. Được mô tả là hiệu quả trong việc giảm các vấn đề trí nhớ liên quan đến tuổi tác (Alzheimer). Quả mâm xôi có lợi cho loét miệng, chảy máu nướu, viêm amidan, nhiễm trùng họng và viêm. Đặc biệt có lợi cho nhiễm trùng đường tiết niệu. Thúc đẩy lành vết thương. Do đó được khuyến nghị cho người bệnh tiểu đường. Tính chất no bụng là lợi ích bổ sung. Nước mâm xôi có thể dùng chữa khàn giọng. Nước mâm xôi tươi ấm được nuốt từng ngụm nhỏ sau khi súc miệng.
  • Nước mâm xôi tươi có lợi trong tiêu chảy. Phụ nữ mang thai được hưởng lợi từ việc tiêu thụ mâm xôi. Ngăn ngừa đục thủy tinh thể. Điều chỉnh suy giảm thị lực. Thoa mâm xôi lên vết thương giúp chúng dễ lành hơn.
  • Đây là chất chống oxy hóa tốt. Giúp làm sạch cơ thể khỏi các chất có hại.
  • Giảm huyết áp và tăng cường cơ thể.
  • Quả mâm xôi chín có tác dụng lợi tiểu.
  • Ngăn ngừa rụng tóc. Giảm đau và viêm da. Axit ellagic, khoáng chất và axit trái cây trong đó làm săn chắc và trẻ hóa da. Để làm đẹp, khi hoa mâm xôi được đun sôi trong nước theo tỷ lệ 50g trên 1 lít nước, chất lỏng chữa bệnh thu được là lotion làm đẹp tay tuyệt vời. Khi thêm lá tươi vào nước tắm, làm săn chắc da. Khoảng 50g lá tươi. Mâm xôi được sử dụng trong chế độ ăn kiêng vì là loại quả no bụng. Mâm xôi được ăn sống như quả, cũng như dùng để làm mứt, xi-rô, kẹo, bánh, rượu mùi và giấm.