Giá Trị Dinh Dưỡng Của 100 Gram Hạnh Nhân Tươi (sống)

  • Calo: 616 kcal
  • Năng lượng: 2577,3 kJ
  • Protein: 18 g
  • Carbohydrate: 8 g
  • Chất béo: 54 g
  • Cholesterol: 0 mg
  • Chất xơ: 14 g

Giá Trị Vitamin

  • Vitamin A: 5 µg
  • Vitamin D: 0 µg
  • Vitamin E: 25 mg
  • Vitamin K: 15 µg
  • Vitamin B1: 0,24 mg
  • Vitamin B2: 0,7 mg
  • Vitamin B3: 5,9 mg
  • Vitamin B5: 0,5 mg
  • Vitamin B6: 0,1 mg
  • Biotin: 10 µg
  • Vitamin B9 (axit folic): 90 µg
  • Vitamin B12: 0 µg
  • Vitamin C: 0,8 mg

Giá Trị Khoáng Chất

  • Natri: 5 mg
  • Kali: 850 mg
  • Canxi: 250 mg
  • Magie: 200 mg
  • Phốt pho: 450 mg
  • Sắt: 4,1 mg
  • Kẽm: 2,5 mg
  • Đồng: 0,9 mg
  • Mangan: 2.2 mg
  • Flo: 0,1 mg
  • Iốt: 2 µg

50ml Dầu Hạnh Nhân Tự Nhiên - Axit Béo Bão Hòa

  • Axit Myristic: 0,07
  • Axit Palmitic: 6,48
  • Axit Palmitoleic: 0,61
  • Axit Heptadecenoic: 0,11
  • Axit Stearic: 2,06

Axit Béo Không Bão Hòa

  • Axit Oleic: 71,40 (Omega 9)
  • Axit Linoleic: 18,78 (Omega 6)
  • Axit Arachidic: 0,10
  • Axit Eicosenoic: 0,07
  • Axit Eicosadienoic: 0,32
  • Vitamin E: 25 mg
  • Vitamin K: 13 mg

Hạnh nhân là nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất tự nhiên. Hàm lượng axit folic trong hạnh nhân gần như tương đương với rong biển và trứng cá muối thật. Vì trứng cá muối và rong biển chứa hàm lượng natri cao nên vốn đã không phù hợp cho thời kỳ mang thai. Về mặt này, hạnh nhân khá là có lợi. Giá trị dinh dưỡng của hạnh nhân sống ở một số vùng cao hơn. Nó chứa L-Arginine. Vitamin E cao cần thiết cho quá trình tạo máu và tăng trưởng. Đồng thời nó cũng là nguồn cung cấp kẽm. Trong khi mangan trong dứa là 0.2mg thì trong hạnh nhân là 2.2 mg. Hạnh nhân được biết đến như thực phẩm cho học sinh. Mangan cần thiết cho não bộ. Trà và cà phê làm giảm sự hấp thụ vitamin và khoáng chất, không nên dùng làm thực phẩm cho giờ uống trà. Không nên tiêu thụ quá mức.

Lợi Ích Của Hạnh Nhân: Người Bạn Tốt Nhất Của Trái Tim, Hạnh Nhân

Các chuyên gia của Mayo Clinic cho biết, hạnh nhân có hình dạng "giọt nước mắt" chứa đầy đủ magie, sắt, canxi, chất xơ và riboflavin - chất giúp ngăn ngừa sự phát triển của một số bệnh ung thư và bệnh thiếu máu, đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất năng lượng của cơ thể và hỗ trợ sửa chữa mô.

Một khẩu phần hạnh nhân (23 hạt) chứa 75 miligam canxi. Ngoài ra, một khẩu phần hạnh nhân cũng đáp ứng một nửa nhu cầu vitamin E được khuyến nghị hàng ngày. Giống như tất cả các loại hạt, hạnh nhân là một trong những nguồn protein thực vật tốt nhất và là "người bạn tốt nhất" của trái tim. Dầu hạnh nhân, vì là chất béo không bão hòa, giúp giảm mức cholesterol trong máu.

Dầu hạnh nhân được uống với sữa ấm cho người bị táo bón và để dưỡng ẩm da. Dầu của nó ngăn ngừa sự hình thành vết rạn da trong thời kỳ mang thai. Dầu được sử dụng trong chăm sóc da. Có thể thoa trực tiếp lên da. Dầu hạnh nhân nuôi dưỡng và phục hồi da. Nó cũng là một loại dầu pha trộn tốt với các loại dầu khác. Nếu dùng dầu hương thảo cho rụng tóc, có thể pha trộn với dầu hạnh nhân. Nó cũng phù hợp cho các nếp nhăn quanh mắt. Được khuyến nghị cho da thiếu độ ẩm.

Hạnh nhân có thể được thêm vào bánh ngọt, bánh kem và salad để tiêu thụ. Nếu bạn có cơ địa rất dị ứng, hãy ngâm vỏ trong nước rồi bóc ra. Cần chú ý đến các dị ứng cá nhân.