Giá trị dinh dưỡng
- Kcal: 42 KJ
- KJ: 177 KJ
- Carbohydrate: 8,3 g
- Protein: 1 g
- Chất béo: 0,2 g
- Nước: 85,9 g
- Cholesterol: 0 mg
- Vitamin Niacin: 0,4 mg
- Vitamin A: 13 IU
- Vitamin B1: 0,09 mg
- Vitamin B2: 0,04 mg
- Vitamin B6: 0,1 mg
- Vitamin C: 50-70 mg
- Vitamin E: 0,3 mg
Giá trị khoáng chất
- Canxi: 42 mg
- Sắt: 0,4 mg
- Kali: 165 mg
- Magiê: 14 mg
- Natri: 1 mg
- Phốt pho: 22 mg
Cam, với ít nhất 11 hợp chất hương thơm quý giá, giúp đầu óc minh mẫn, làm dịu thần kinh, bảo vệ sức khỏe của các giác quan. Ngay cả mùi hương từ vỏ cam lan tỏa trong không gian cũng có tác dụng bảo vệ sức khỏe.
Do cam có hàm lượng natri thấp, không nên ăn cam trong thời kỳ tiêu chảy. Cam chứa axit folic và giàu chất xơ. Có lợi cho thai kỳ. Hàm lượng axit folic trong cam có tác dụng bảo vệ chống lại bệnh Alzheimer. (Trường Y Harvard)
Bảo vệ sức khỏe mạch máu. Ngăn ngừa tắc nghẽn mạch máu. Tăng sức đề kháng của cơ thể. Giúp làm loãng và làm sạch máu. Hỗ trợ tiêu hóa. Cung cấp năng lượng.
Mứt cam thì giúp gan hoạt động. Thay vì nói mứt giúp gan hoạt động, theo tôi sẽ đúng hơn nếu nói rằng những người có bệnh dị ứng có thể ăn cam dưới dạng mứt. Phần có lợi cho gan của cam là lớp thịt bên trong vỏ. Sau khi lớp vỏ ngoài được gọt mỏng bằng dụng cụ bào hoặc dao sắc, nên ăn phần thịt bên trong.
Các nghiên cứu cho thấy bệnh động mạch ngoại vi ở chân (Peripheral artery disease-PAD) là do sự tích tụ mỡ trong mạch máu, đồng thời làm tăng nguy cơ bệnh tim và đột quỵ. Trong các nghiên cứu, bệnh nhân PAD có tình trạng thiếu vitamin C cao gấp đôi so với những người không mắc PAD.
- Beta carotene có trong cam giúp bảo vệ sức khỏe và độ đàn hồi của mạch máu.
- Chất xơ giúp điều hòa hệ tiêu hóa, giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư và bệnh tim.
- Ở người hút thuốc và trong thời kỳ mắc bệnh nhiễm trùng, nhu cầu vitamin C tăng gần gấp đôi. Cam là nguồn vitamin C cho người hút thuốc.
- Uống một ly nước cam vào bữa sáng giúp khởi đầu ngày mới tràn đầy năng lượng.
- Hàm lượng vitamin C cao giúp cam được sử dụng để phòng các bệnh mùa đông.